Tài nguyên

Diễn đàn kiến thức

Bài hát yêu thích

Danh ngôn

Cười cả ngày

Hôm nay có gì?

Lúc nào rồi?

Chat với tôi

Tra điểm ĐH&CĐ 2009

Điều tra

Bạn cảm thấy trang Web này như thế nào? (Mong thầy cô hãy nhận xét mỗi lần ghé thăm)
Có ý nghĩa
Trình bày được
Đa dạng
Cần cố gắng hơn
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • thành viên online

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với SHARE TO GETHER của Nguyễn Tấn Kiệt - THCS Bình An - Kiên Lương - KG.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Vật lí 6

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Thầy Nguyễn Hữu Tiến, giáo viên trường THCS Thường Thới hậu B - huyện Hồng Ngự - tỉnh Đồng Tháp, biên soạn.
    Người gửi: Nguyễn Tấn Kiệt (trang riêng)
    Ngày gửi: 00h:36' 28-02-2009
    Dung lượng: 33.0 KB
    Số lượt tải: 6
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD&ĐỀ THI HỌC KỲ I
    TRƯỜNG THCS THƯỜNG THỚI HẬU B MÔN: Lý LƠP 6
    THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT

    A PHẦN TRẮC NGHIỆM:
    I Chọn câu đúng nhất trong các ý trả lời sau:
    Câu 1: Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường hợp pháp nước ta là:
    mét
    Lít
    Mét khối.
    Kilôgam.
    Câu 2: Tên hộp mứt tết có ghi 250 gam số đó chỉ :
    Sức nặng hộp mứt
    Khối lượng của mứt.
    Thể tích của hộp mứt.
    Sức nặng hộp mứt và Khối lượng của mứt.
    Câu 3:
    Người ta dùng bình chia độ ghi tới cm3 chứa 53 cm3 nước để đo thể tích của một hòn đá. Khi thả hòn đa vào bình nước, nước trong bình dâng lên tới vạch 86 cm3 . Hỏi các kết quả sau đây kết quả nào đúng:
    V1 = 86 cm3
    V2 = 55 cm3
    V3 = 31 cm3
    V4 = 141 cm3.
    Câu 4: Lực nào sau đây là lực đàn hồi:
    Trọng lực của quả nặng.
    Lực hút của Nam châm tác dụng lên miếng sắt.
    Lực kết dính của tờ giấy dán trên bảng với mặt bảng.
    Lực đẩy của lò xo dưới yên xe đạp.
    II Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
    Câu 1: Cho các từ sau:Mạnh ; biến dạng; phương ; chiều.
    Hai lực cân bằng là hai lực …………(1)………… như nhau, có cùng ……(2)………… .Nhưng ngược ….3)…………
    Lực mà tay ta ép vào lò xo đã làm ……..(4)……. lò xo.
    Câu 2: Đổi đơn vị
    2 Km = ………….(5)….mét.
    0,25 Kg = ………….(6)…………gam
    Cho m = 50 Kg là khối lượng vật . Biết P trọng lượng vật . Hỏi P = …..(7)........N.
    5m3 = …………..(8)………lít .
    B PHẦN TỰ LUẬN:
    Câu 1: Một Kg kem giặt VISO có thể tích 900 cm3. Tính khối lượng riêng của kem giật VISO và so sánh với khối lượng riêng của nước ( Biết D nước = 100Kg / m2.
    Câu 2: Trước một chiếc cầu có một biển báo giao thông trên đó có ghi 5T ( hình vẽ ) số đó có ý nghgiã gì ?
    Câu 3: a) Trọng lực là gì ? Trọng lực có phương và chiều như thế nào?.
    Một xe tải có khối lượng 2,8 tấn . Tính trọng lực tàc dụng lên xẽ tải ?


    ĐÁP ÁN

    A :PHẦN TRẮC NGHIỆM:
    I Chọn câu đúng nhất:
    Câu 1: a
    Câu 2: b.
    Câu 3: c
    Câu 4: d .
    II Điền từ:
    Câu1: a) (1) mạnh , ( 2) phương ,(3) chiều
    b) (4) biến dạng.
    Câu 2) Đổi đơn vị :
    a) (5) 2000 mét ; b) (6) 500 g , c) ( 7) 500N. d) (8) 5000 lít.
    B PHẦN TỰ LUẬN:
    Câu 1: Tóm tắt: ( 0,5 điểm)
    m = 1 kg
    V = 900 cm3 = 0,0009 m3.
    D = ?
    Giải:
    Trọng lượng riêng của kem giặt VISO:
    m
    m = V . D ( D = ( 0,5 điểm)
    V
    1
    Thay số : D = = 1111, 1 kg / m3 ( 0,5 điểm)
    0,0009
    Vậy khối lượng riêng của kem giặt VISO lớn hơn khối lượng riêng của nước
    ( 1111.1 ( 1000) ( 0,5 điểm)
    Câu 2: Số 5T chỉ dẫn rằng xe có khối lượng trên 5 tấn không được đi qua cầu ( 1 điểm)
    Câu 3:
    a)Trọng lực là lực hút của Trái Đất . ( 0,5 điểm)
    Trọng lực có phương thẳng đứng , có chiều từ trên xuống( chiều hương về phía Trái Đất) ( 1 điểm)
    b) Tóm tắt: ( 0,5 điểm)
    m = 2,8 tấn = 2800kg .
    P = ?
    Giải:
    Trọng lực tác dụng lên xe : P = 10 . m . ( 0,5 điểm)
    Thay số P = 10 . 2800 = 28000 N . ( 0,5 điểm)


     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓