Tài nguyên

Diễn đàn kiến thức

Bài hát yêu thích

Danh ngôn

Cười cả ngày

Hôm nay có gì?

Lúc nào rồi?

Chat với tôi

Tra điểm ĐH&CĐ 2009

Điều tra

Bạn cảm thấy trang Web này như thế nào? (Mong thầy cô hãy nhận xét mỗi lần ghé thăm)
Có ý nghĩa
Trình bày được
Đa dạng
Cần cố gắng hơn
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • thành viên online

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với SHARE TO GETHER của Nguyễn Tấn Kiệt - THCS Bình An - Kiên Lương - KG.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Phương trình bậc nhất 1 ẩn

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Thầy Nguyễn Văn Chương, giáo viên trường THCS Nguyễn Hàm Ninh, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình
    Người gửi: Nguyễn Tấn Kiệt (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:33' 28-02-2009
    Dung lượng: 1.8 MB
    Số lượt tải: 8
    Số lượt thích: 0 người
    Giáo viên: Nguyễn Văn Chương
    Kính chào quý thầy cô về dự giờ thăm lớp
    Phòng GD - ĐT Quảng Trạch
    Trường THCS Nguyễn Hàm Ninh
    Bi cu
    Cho phương trình x(x - 2) = 0. Hỏi x = 0; x = 2 có phải là nghiệm của phương trình hay không?
    Hỏi hai phương trình x - 2 = 0 và x(x - 2) = 0 có tương đương với nhau hay không? vì sao?
    Thế nào là phương trình một ẩn ? Cho các phương trình: 4x + 8 = 0;
    6t - 6 = 0; y + t = 0; 3x2 + 6y3 = 0; 4x3 + 5x2 + 6x = 0. Hỏi trong các phương
    trình trên phương trình nào là phương trình một ẩn.
    Với x = 0 ta có: 0.(0 - 2) = 0.(-2) = 0. Vậy x = 0 là một nghiệm của phương trình.
    Với x = 2 ta có: 2(2 - 2) = 2.0 = 0. Vậy x = 2 là một nghiệm của phương trình.
    Hai phương trình x - 2 = 0 và x(x - 2) = 0 không tương đương với nhau vì
    x = 0 thoả mãn phương trình x(x - 2) = 0 nhưng không thoả mãn phương trình x - 2 = 0.
    Phương trình một ẩn là phương trình có dạng A = B; trong đó vế trái A và vế phải B là hai biểu thức của cùng một biến.
    Các phương trình một ẩn là: 4x + 8 = 0; 6t - 6 = 0; 4x3 + 5x2 + 6x = 0.
    1. Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn:
    Phương trình dạng ax + b = 0, với a và b là hai số đã cho và a ≠ 0,được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn.
    Ví dụ: 2x -1 = 0;
    2 - 3x = 0;
    3 - 5y = 0;
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    11
    12
    13
    14
    15
    16
    17
    18
    19
    20
    21
    22
    23
    24
    25
    26
    27
    28
    29
    30
    31
    32
    33
    34
    35
    36
    37
    38
    39
    40
    41
    42
    43
    44
    45
    46
    47
    48
    49
    50
    51
    52
    53
    54
    55
    56
    57
    58
    59
    60
    OClock
    Tiết 42
    PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI
    Bài tập 7 Sgktr 10: Hãy chỉ ra các phương trình bậc nhất trong các phương trình sau:
    a) 1 + x = 0
    b) x + x2 = 0
    c) 1 - 2t = 0
    d) 3y = 0
    e) 0x - 3 = 0
    Là phương trình bậc nhất một ẩn.
    Là phương trình bậc nhất một ẩn.
    Là phương trình bậc nhất một ẩn.
    Không phải là phương trình bậc nhất một ẩn vì nó không có dạng ax + b = 0.
    Tuy có dạng ax + b = 0 nhưng a = 0, không thoả mãn điều kiện a ≠ 0.
    a = 2; b = - 1
    a = - 3; b = 2
    a = -5; b = 3
    2. Hai quy tắc biến đổi phương trình
    Tiết 42
    PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI
    Tìm x biết: x - 4 = 0
    Trong một đẳng thức số, khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia thì phải đổi dấu số hạng đó
    a) Quy tắc chuyển vế:
    Trong một phương trình, ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó.
    0,5 - x = 0
     -x = - 0,5
     x = 0,5
    x - 4 = 0
    x = 4
    Giải
    b)
    c)
    Giải các phương trình
    2. Hai quy tắc biến đổi phương trình
    Tiết 42
    PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI
    a) Quy tắc chuyển vế:
    Trong một phương trình, ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó.
    b) Quy tắc nhân với một số
    x = - 2
    Tìm x biết:
    hoặc 0,1 x : 0,1 = 1,5 : 0,1
    x = 15
    hoặc x = 10 : (-2,5)
     x = - 4
    Trong một phương trình, ta có thể nhân cả hai vế với cùng một số khác 0.
    Trong một phương trình, ta có thể chia cả hai vế với cùng một số khác 0.
    b) 0,1 x = 1,5
     0,1 x .10 = 1,5 . 10
     x = 15
    c) -2,5 x = 10
     - 2,5x . (-0,4) = 10 . (-0,4)
     x = - 4
    Giải các phương trình
    3. Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
    Tiết 42
    PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI
    Từ một phương trình, dùng quy tắc chuyển vế hay quy tắc nhân, ta luôn nhận được một phương trình mới tương đương với phương trình đã cho.
    Ví dụ 1: Giải phương trình: 3x - 9 = 0.
    Phương pháp giải: 3x - 9 = 0  3x = 9
     x = 3
    Kết luận: Phương trình có nghiệm duy nhất x = 3.
    Ví dụ 2: Giải phương trình:
    Vậy phương trình có tập nghiệm S = { }
    Tổng quát: Phương trình ax + b = 0 (với a ≠ 0) được giải như sau:
    ax + b = 0  ax = - b  x =
    (Chuyển - 9 sang vế phải và đổi dấu)
    (Chia cả hai vế cho 3)
    Giải
    Tiết 42
    PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI
    Giải phương trình - 0,5 x + 2,4 = 0
    - 0,5 x = - 2,4  x = (- 2,4) : ( - 0,5)  x = 4,8
    Vậy tập nghiệm của phương trình là: S = { 4,8 }
    Giải
    ÔNG LÀ AI?
    Câu 6
    Câu 5
    Câu 4
    Câu 3
    Câu 2
    Câu 1
    Chọn câu trả lời đúng
    Câu 1
    A
    B
    C
    D
    x2 = - 36  x = - 6
    (x - 1)2 = 25  x = 6
    Trong mỗi câu hỏi dưới đây chứa đựng một gợi ý về câu trả lời cho câu hỏi đó. Để trả lời được câu hỏi các em cần trả lời các câu hỏi sau:
    Ă
    Câu 7



    ÔNG LÀ AI?
    Cho phương trình 2x - 4 = 0, trong các phương trình sau, phương trình nào tương đương với phương trình đã cho:
    Câu 2
    D
    B
    C
    A
    x2 - 4 = 0
    6x + 12 = 0
    Câu 6
    Câu 5
    Câu 4
    Câu 3
    Câu 2
    Câu 1
    Câu 6
    Câu 5
    Câu 4
    Câu 3
    Câu 2
    Câu 1
    Câu 7
    A



    Ă
    ÔNG LÀ AI?
    Nghiệm của phương trình 15x - 4x = 15x - x là:
    Câu 3
    A
    B

    A
    C
    Ă
    Câu 6
    Câu 5
    Câu 4
    Câu 3
    Câu 2
    Câu 1
    Câu 6
    Câu 5
    Câu 4
    Câu 3
    Câu 2
    Câu 1
    Câu 7
    C
    D
    x = - 6
    x = 6
    x = 0
    x = 3


    ÔNG LÀ AI?
    Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất một ẩn số:
    Câu 4
    A
    B

    A
    U
    Ă
    C
    Câu 6
    Câu 5
    Câu 4
    Câu 3
    Câu 2
    Câu 1
    Câu 6
    Câu 5
    Câu 4
    Câu 3
    Câu 2
    Câu 1
    Câu 7
    C
    D
    1 - 3x = 0
    2x2 - 1 = 0


    ÔNG LÀ AI?
    Cho các phương trình một ẩn sau:
    2u + 3 = 0; (1) 2x + 3 = 2x - 3 (2)
    x2 + 1 = 0 (3) t - 1= 0 (4)
    Kết quả nào sau đây là sai:
    Câu 5
    A
    B
    Phương trình (1) có tập nghiệm S = { - 3/2}
    Phương trình (3) có tập nghiệm S = Ø

    A
    N
    Ă
    C
    Câu 6
    Câu 5
    Câu 4
    Câu 3
    Câu 2
    Câu 1
    Câu 6
    Câu 5
    Câu 4
    Câu 3
    Câu 2
    Câu 1
    Câu 7
    C
    D
    Phương trình (2) có vô số nghiệm.
    Phương trình (4) có tập nghiệm S = { 1 }


    U
    N
    ÔNG LÀ AI?
    Phương trình bậc nhất một ẩn có số nghiệm là:
    Câu 6
    A
    B
    C
    D
    1
    2
    Chưa thể khẳng định
    Vô số nghiệm
    Câu 6
    Câu 5
    Câu 4
    Câu 3
    Câu 2
    Câu 1
    Câu 6
    Câu 5
    Câu 4
    Câu 3
    Câu 2
    Câu 1
    Câu 7
    A
    V
    Ă
    C

    U


    N
    N
    N
    ÔNG LÀ AI?
    Phương trình ax + b = 0, có số nghiệm là:
    Câu 7
    A
    B
    C
    D
    Có vô số nghiệm.
    Có một nghiệm duy nhất.
    Không có nghiệm nào.
    Cả ba câu A, B, C đều sai.
    A
    Ă
    C
    U
    N
    N
    Câu 6
    Câu 5
    Câu 4
    Câu 3
    Câu 2
    Câu 1
    Câu 6
    Câu 5
    Câu 4
    Câu 3
    Câu 2
    Câu 1
    Câu 7
    V
    H



    ÔNG LÀ:
    A
    Ă
    C
    U
    N
    N
    KQ
    V
    H
    Chu Văn An (tên thật là Chu An, hiệu là Tiều Ẩn, tên chữ là Linh Triệt; 1292–1370) là một nhà giáo, thầy thuốc, đại quan nhà Trần, Việt Nam, được phong tước Văn Trinh Công nên đời sau quen gọi là Chu Văn An. Quê ông ở làng Văn Thôn, xã Quang Liệt, huyện Thanh Đàm (Thanh Trì), nay thuộc phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, Hà Nội.
    Là người chính trực, đã từng đỗ Thái học sinh nhưng không ra làm quan mà mở trường dạy học ở làng Huỳnh Cung, bên kia sông Tô Lịch, ông có công lớn trong việc truyền bá, giáo dục tư tưởng đạo đức Khổng giáo vào Việt Nam. Vua Trần Minh Tông (1314–1329) vời ông ra làm tư nghiệp Quốc tử giám, dạy cho Thái tử Trần Vượng, tức là vua Trần Hiến Tông tương lai. Đến đời Dụ Tông, ông thấy quyền thần làm nhiều điều vô đạo, ông dâng Thất trảm sớ xin chém 7 tên gian nịnh, nhưng vua không nghe. Ông chán nản từ quan về ở núi Phượng Hoàng (Chí Linh, Hải Dương) dạy học, viết sách cho tới khi mất. Cuộc đời thanh bạch và tiết tháo của ông là tấm gương sáng của thời phong kiến. Ông là một trong số rất ít bậc hiền nho được thờ ở Văn Miếu. Sự nghiệp của ông được ghi lại trong văn bia ở Văn Miếu-Quốc Tử Giám.
    Câu đối thờ Chu An.
    Tranh Chu Văn An
    trong miếu thờ tại Hà Nội
    Tượng thờ Chu Văn An
    tại Văn Miếu-Quốc Tử Giám
    Tiểu sử
    + Nắm vững định nghĩa, số nghiệm của phương trình bậc nhất một ẩn, hai quy tắc biến đổi phương trình.
    + Làm các bài tập 6; 8; 9 Sgk trang 10.
    * Nhiệm vụ về nhà
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓